TÍNH CHỌN RAY TRƯỢT
1. Thông số kĩ thuật
Việc lựa chọn preload ZA, ZB hoặc Z1 sẽ làm tăng độ cứng của ray trượt, nhưng sẽ rút ngắn tuổi thọ danh định của nó. Vui lòng cân nhắc lựa chọn cẩn thận.
Theo phương nằm ngang
Lắp bên hông / Side-Mount
Theo phương thẳng đứng
Đối với các phương án lắp đặt khác nhau, cũng như số lượng ray và block, vui lòng liên hệ số điện thoại 0398 828 669.
2. Điều kiện vận hành

Các tải trọng tác động lên ray dẫn hướng tuyến tính bao gồm trọng lượng của slide, tải trọng quán tính tại thời điểm khởi động và dừng, và tải trọng mômen do phần nhô ra gây ra. Các hệ số tải trọng này đặc biệt khó ước tính do rung động và va đập cơ học. Do đó, tải trọng trên ray dẫn hướng tuyến tính nên được chia cho hệ số thực nghiệm.
3. Môi trường làm việc


Vui lòng điền đầy đủ dữ liệu hình học, khối lượng và lực tác dụng bên ngoài, và lưu ý đến đơn vị. Tất cả các mũi tên chỉ theo chiều dương nếu không thì là chiều âm.
tudonghoaviettrung.com Tính chọn ray trượt
Thông số kỹ thuật.
| Số hiệu | — |
|---|---|
| Preload | — |
| Vị trí lắp đặt | — |
| Tải trọng tĩnh (C0) | — |
| Tải trọng động (C) | — |
| Số lượng ray trượt | — |
| Số lượng Block/1 ray | — |
Điều kiện tốc độ

| Vận tốc MAX (V) | — |
|---|---|
| Gia tốc (Giảm tốc) (a) | — |
| Hệ số tải trọng (fw) | — |
| Thời gian tăng tốc (Thời gian giảm tốc) time (T) | — |
| Hành trình (S) | — |
| Tần suất (n) | — |
Điều kiện tải
| (Maximum) Ngoại lực (F1) | — |
|---|---|
| (Maximum) Ngoại lực (F2) | — |
| (Maximum) Ngoại lực (F3) | — |
| Khoảng cách từ trọng tâm (CoG – Mc) đến tâm các ray(G1) | — |
| Khoảng cách từ trọng tâm (CoG – Mc) đến tâm các block trượt (G2) | — |
| Khoảng cách từ trọng tâm (CoG – Mc) đến đáy ray(G3) | — |
| Khoảng cách từ trục dẫn động đến tâm các ray (m1) | — |
| Khoảng cách từ trục dẫn động đến mặt đáy ray (m3) | — |
| Khoảng cách từ lực F2 (hoặc F3) đến tâm các ray (a1) | — |
| Khoảng cách từ lực F1 (hoặc F3) đến tâm các blocks (a2) | — |
| Khoảng cách từ lực F1 (hoặc F2) đến mặt đáy ray (a3) | — |
| Khối lượng của bàn trượt (Mc) | — |
Tính toán tải trọng tương đương
| Khi tăng tốc, tải tương đương | — |
|---|---|
| Hành trình tăng tốc | — |
| Tải tương đương ở giai đoạn chuyển động với vận tốc không đổi | — |
| Hành trình chuyển động với vận tốc không đổi | — |
| Tải tương đương trong giai đoạn giảm tốc | — |
| Hành trình giảm tốc | — |
| Tải tương đương lớn nhất | — |
| Tải tác dụng trung bình (hiệu dụng) | — |
Kết quả tính toán tuổi thọ danh nghĩa
| Hệ số an toàn tĩnh | — |
|---|---|
| Tuổi thọ danh nghĩa (hr) | — |
| Tuổi thọ danh nghĩa (km) | — |
Ghi chú:
- Kết quả này đã đánh giá ảnh hưởng của tải trọng trước. Việc lựa chọn ZA, ZB và Z1 sẽ làm tăng độ cứng của ray dẫn hướng, nhưng sẽ làm giảm tuổi thọ định mức của nó. Vui lòng lựa chọn cẩn thận.
- Kết quả đánh giá dựa trên công thức lý thuyết, tuổi thọ thực tế sẽ thay đổi tùy thuộc vào môi trường ứng dụng, điều kiện bôi trơn và độ chính xác lắp ráp.
- Khi hệ số an toàn tĩnh (fs) nhỏ hơn 1,0, điều đó có nghĩa là tải trọng hiệu dụng vượt quá định mức tải trọng tĩnh cơ bản (C0), điều này không được khuyến nghị; do đó, tuổi thọ định mức không được tính toán. Vui lòng điều chỉnh cài đặt thông số kỹ thuật, tốc độ hoặc điều kiện tải và tính toán lại.
- Trong điều kiện chuyển động tốc độ cao hoặc gia tốc/giảm tốc lớn (V>2m/sec hoặc a>50m/sec2), thiết bị sẽ bị ảnh hưởng bởi rung động hoặc tải trọng thay đổi; do đó, nên tiến hành thử nghiệm độ bền thực tế.
- Đối với các vị trí lắp đặt, tốc độ hoặc điều kiện tải khác nhau, vui lòng liên hệ số điện thoại 0398 828 669.
